Chương 4: Nguyên hàm và Tích phân

Bài 12. Tích phân

Nắm vững định nghĩa tích phân, công thức Newton-Leibniz và các tính chất quan trọng để tính toán tích phân xác định.

🟡 Trung bình 90 phút

Lý thuyết

1 1. Định nghĩa tích phân

Cho hàm số $f(x)$ liên tục trên đoạn $[a; b]$. Giả sử $F(x)$ là một nguyên hàm của $f(x)$ trên $[a; b]$. Hiệu số $F(b) - F(a)$ được gọi là tích phân của $f(x)$ từ $a$ đến $b$.

Ký hiệu: $\int_a^b f(x) dx = F(x) \big|_a^b = F(b) - F(a)$.

Ở đây: $a$ là cận dưới, $b$ là cận trên, $f(x)$ là hàm số dưới dấu tích phân.

Công thức Newton-Leibniz

$$\int_a^b f(x) dx = F(b) - F(a)$$

Chú ý: Tích phân của $f(x)$ trên $[a; b]$ chỉ phụ thuộc vào $f$ và các cận $a, b$, không phụ thuộc vào tên biến số: $\int_a^b f(x)dx = \int_a^b f(t)dt = \int_a^b f(u)du$.

2 2. Tính chất của tích phân

  • $\int_a^a f(x)dx = 0$
  • $\int_a^b f(x)dx = -\int_b^a f(x)dx$
  • $\int_a^b kf(x)dx = k\int_a^b f(x)dx$ ($k$: hằng số)
  • $\int_a^b [f(x) \pm g(x)]dx = \int_a^b f(x)dx \pm \int_a^b g(x)dx$
  • Tính chất cộng cận: $\int_a^b f(x)dx = \int_a^c f(x)dx + \int_c^b f(x)dx$ (với $a < c < b$)

3 3. Ý nghĩa hình học

Nếu hàm số $f(x)$ liên tục và không âm trên đoạn $[a; b]$ thì tích phân $\int_a^b f(x)dx$ là diện tích $S$ của hình thang cong giới hạn bởi đồ thị $y = f(x)$, trục hoành $Ox$ và hai đường thẳng $x=a, x=b$.

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Tính tích phân bằng định nghĩa và bảng công thức

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Biến đổi biểu thức dưới dấu tích phân về dạng các hàm cơ bản.
  2. Áp dụng công thức Newton-Leibniz: $\int_a^b f(x)dx = F(b) - F(a)$.
  3. Chú ý các nguyên hàm đặc biệt như $\int \dfrac{dx}{x} = \ln|x|$.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Tính tích phân $I = \int_1^2 (2x + 1)dx$.
GIẢI

$I = \int_1^2 2xdx + \int_1^2 1dx = x^2 \big|_1^2 + x \big|_1^2$

$= (2^2 - 1^2) + (2 - 1) = 3 + 1 = 4$.

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2: Tính tích phân $I = \int_0^1 (e^x - 2)dx$.
GIẢI

$I = e^x \big|_0^1 - 2x \big|_0^1 = (e^1 - e^0) - 2(1 - 0) = e - 1 - 2 = e - 3$.

2 Dạng 2: Tính tích phân dựa vào tính chất

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Sử dụng các tính chất: cộng cận $\int_a^b + \int_b^c = \int_a^c$; đảo cận đổi dấu; tuyến tính.
  2. Giải các bài toán cho giá trị tích phân thành phần, yêu cầu tính tích phân tổng hợp.
  3. Xử lý các bài toán chứa dấu giá trị tuyệt đối bằng cách chèn cận thích hợp để phá dấu.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Cho $\int_0^2 f(x)dx = 3$ và $\int_0^2 g(x)dx = 5$. Tính $I = \int_0^2 [3f(x) - 2g(x) + 1]dx$.
GIẢI

$I = 3\int_0^2 f(x)dx - 2\int_0^2 g(x)dx + \int_0^2 1dx$

$= 3(3) - 2(5) + x\big|_0^2 = 9 - 10 + 2 = 1$.

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2: Cho $\int_1^5 f(x)dx = 10$, $\int_1^3 f(x)dx = 4$. Tính $\int_3^5 f(x)dx$.
GIẢI

Ta có $\int_1^5 f(x)dx = \int_1^3 f(x)dx + \int_3^5 f(x)dx$.

$\Rightarrow 10 = 4 + \int_3^5 f(x)dx \Rightarrow \int_3^5 f(x)dx = 10 - 4 = 6$.

3 Dạng 3: Các bài toán thực tế ứng dụng tích phân

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Xác định đại lượng cần tính là tích phân của hàm tốc độ thay đổi nào (Quãng đường là tích phân vận tốc, Thể tích chất lỏng chảy vào là tích phân lưu lượng, v.v.).
  2. Thiết lập tích phân xác định với các cận thời gian $[a; b]$.
  3. Tính giá trị tích phân.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Một vật chuyển động với vận tốc $v(t) = 3t^2 + 2$ (m/s). Tính quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ $t=0$ đến $t=2$ giây.
GIẢI

$S = \int_0^2 v(t)dt = \int_0^2 (3t^2 + 2)dt$.

$= (t^3 + 2t) \big|_0^2 = (2^3 + 2(2)) - 0 = 8 + 4 = 12$ mét.

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2: Nước chảy vào bể với tốc độ $V'(t) = 10 + 2t$ (lít/phút). Tính lượng nước chảy vào bể trong 5 phút đầu tiên.
GIẢI

Lượng nước $V = \int_0^5 (10 + 2t) dt$.

$= (10t + t^2) \big|_0^5 = (10(5) + 5^2) - 0 = 50 + 25 = 75$ lít.

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 10 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Bài học trong chương: Chương 4: Nguyên hàm và Tích phân