Chương 4: Nguyên hàm và Tích phân

Bài 11. Nguyên hàm

Làm quen với khái niệm nguyên hàm, các tính chất cơ bản và bảng nguyên hàm của các hàm số sơ cấp thường gặp.

🟡 Trung bình 90 phút

Lý thuyết

1 1. Khái niệm nguyên hàm

Cho hàm số $f(x)$ xác định trên khoảng $K$. Hàm số $F(x)$ được gọi là nguyên hàm của $f(x)$ trên $K$ nếu $F'(x) = f(x)$ với mọi $x \in K$.

Định lý

Nếu $F(x)$ là một nguyên hàm của $f(x)$ trên $K$ thì:

  • Với mỗi hằng số $C$, hàm số $G(x) = F(x) + C$ cũng là một nguyên hàm của $f(x)$ trên $K$.
  • Ngược lại, mọi nguyên hàm của $f(x)$ trên $K$ đều có dạng $F(x) + C$ ($C \in \mathbb{R}$).

Họ tất cả các nguyên hàm của $f(x)$ được ký hiệu là: $\int f(x)dx = F(x) + C$.

2 2. Tính chất của nguyên hàm

  • $\left( \int f(x)dx \right)' = f(x)$
  • $\int kf(x)dx = k\int f(x)dx$ (với $k \neq 0$)
  • $\int [f(x) \pm g(x)]dx = \int f(x)dx \pm \int g(x)dx$
  • $\int f'(x)dx = f(x) + C$

3 3. Bảng nguyên hàm các hàm số sơ cấp

Hàm số $f(x)$Họ nguyên hàm $\int f(x)dx$
$0$$C$
$1$$x + C$
$x^\alpha (\alpha \neq -1)$$\dfrac{x^{\alpha+1}}{\alpha+1} + C$
$\dfrac{1}{x}$$\ln|x| + C$
$e^x$$e^x + C$
$a^x (0 < a \neq 1)$$\dfrac{a^x}{\ln a} + C$
$\cos x$$\sin x + C$
$\sin x$$-\cos x + C$
$\dfrac{1}{\cos^2 x}$$\tan x + C$
$\dfrac{1}{\sin^2 x}$$-\cot x + C$

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Tìm nguyên hàm bằng bảng công thức và biến đổi sơ cấp

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Biến đổi biểu thức bài toán về dạng tổng/hiệu của các hàm số cơ bản (sử dụng hằng đẳng thức, chia đa thức, lượng giác hóa).
  2. Áp dụng tính chất $\int [f(x) \pm g(x)]dx = \int f(x)dx \pm \int g(x)dx$.
  3. Sử dụng bảng nguyên hàm cơ bản để tìm kết quả.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Tìm nguyên hàm của hàm số $f(x) = (x-1)(x+2)$.
GIẢI

Ta có $f(x) = x^2 + x - 2$.

$\int (x^2 + x - 2)dx = \dfrac{x^3}{3} + \dfrac{x^2}{2} - 2x + C$.

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2: Tìm họ nguyên hàm của hàm số $f(x) = \dfrac{x^2 - 1}{x^2}$.
GIẢI

$f(x) = 1 - \dfrac{1}{x^2} = 1 - x^{-2}$.

$\int (1 - x^{-2})dx = x - \dfrac{x^{-1}}{-1} + C = x + \dfrac{1}{x} + C$.

2 Dạng 2: Tìm nguyên hàm thỏa mãn điều kiện cho trước

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Tìm họ nguyên hàm $F(x) = G(x) + C$.
  2. Sử dụng điều kiện bài toán cho (thường là $F(x_0) = k$) để tìm giá trị cụ thể của hằng số $C$.
  3. Viết kết luận hàm số $F(x)$ hoàn chỉnh.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Tìm nguyên hàm $F(x)$ của hàm số $f(x) = 2x + 1$ biết $F(1) = 5$.
GIẢI

$\int (2x+1)dx = x^2 + x + C$.

Ta có $F(1) = 1^2 + 1 + C = 2 + C$.

Theo đề bài $F(1) = 5 \Rightarrow 2 + C = 5 \Rightarrow C = 3$.

Vậy $F(x) = x^2 + x + 3$.

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2: Biết $F(x)$ là một nguyên hàm của $f(x) = e^x + 1$ và $F(0) = 2$. Tìm $F(x)$.
GIẢI

$\int (e^x + 1)dx = e^x + x + C$.

$F(0) = e^0 + 0 + C = 1 + C$.

$F(0) = 2 \Rightarrow 1 + C = 2 \Rightarrow C = 1$.

Vậy $F(x) = e^x + x + 1$.

3 Dạng 3: Các bài toán thực tế ứng dụng nguyên hàm

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Xác định đại lượng cần tìm là nguyên hàm của đại lượng nào (ví dụ: Quãng đường $s(t)$ là nguyên hàm của vận tốc $v(t)$; Vận tốc $v(t)$ là nguyên hàm của gia tốc $a(t)$).
  2. Tìm họ nguyên hàm của hàm số biểu diễn đại lượng biến thiên.
  3. Sử dụng điều kiện ban đầu (tại $t=0$ hoặc thời điểm cụ thể) để xác định hằng số $C$.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Một vật chuyển động với vận tốc $v(t) = 3t^2 + 2$ (m/s). Biết tại thời điểm $t=0$ vật đang ở vị trí cách gốc tọa độ 5m. Hãy xác định phương trình chuyển động $s(t)$ của vật.
GIẢI

Ta có $s(t) = \int v(t)dt = \int (3t^2 + 2)dt = t^3 + 2t + C$.

Tại $t=0, s(0) = 0^3 + 2(0) + C = C$.

Theo đề bài $s(0) = 5 \Rightarrow C = 5$.

Vậy $s(t) = t^3 + 2t + 5$.

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2: Tốc độ tăng trưởng của một loại vi khuẩn tại thời điểm $t$ (phút) được cho bởi công thức $N'(t) = 100e^{0.5t}$. Biết ban đầu ($t=0$) số lượng vi khuẩn là 1000 con. Tìm số lượng vi khuẩn sau 10 phút (làm tròn đến hàng đơn vị).
GIẢI

Số lượng vi khuẩn $N(t) = \int 100e^{0.5t} dt = \dfrac{100}{0.5}e^{0.5t} + C = 200e^{0.5t} + C$.

Tại $t=0, N(0) = 200e^0 + C = 200 + C$.

Theo đề bài $N(0) = 1000 \Rightarrow 200 + C = 1000 \Rightarrow C = 800$.

Vậy $N(t) = 200e^{0.5t} + 800$.

Tại $t=10, N(10) = 200e^5 + 800 \approx 200(148.4) + 800 \approx 30483$ con.

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 10 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Bài học trong chương: Chương 4: Nguyên hàm và Tích phân