Chương 1: Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số

Bài 1. Tính đơn điệu và cực trị của hàm số

Tìm hiểu về tính đơn điệu và cực trị của hàm số thông qua đạo hàm. Nắm vững cách xét dấu đạo hàm để xác định khoảng đơn điệu và các điểm cực trị của hàm số.

🟡 Trung bình 90 phút

Lý thuyết

1 1. Tính đơn điệu của hàm số

Định nghĩa

Hàm số $y = f(x)$ đồng biến trên $K$ nếu $\forall x_1, x_2 \in K, x_1 < x_2 \Rightarrow f(x_1) < f(x_2)$.

Hàm số $y = f(x)$ nghịch biến trên $K$ nếu $\forall x_1, x_2 \in K, x_1 < x_2 \Rightarrow f(x_1) > f(x_2)$.

Điều kiện cần và đủ

  • Nếu $f'(x) > 0, \forall x \in K$ thì hàm số đồng biến trên $K$.
  • Nếu $f'(x) < 0, \forall x \in K$ thì hàm số nghịch biến trên $K$.
  • Nếu $f'(x) = 0, \forall x \in K$ thì hàm số không đổi (hàm hằng) trên $K$.
⚠️ Chú ý 1: Nếu $f'(x) \geq 0$ (hoặc $\leq 0$) trên $K$ và chỉ bằng 0 tại hữu hạn điểm, hàm số vẫn đồng biến (hoặc nghịch biến) trên $K$. Ví dụ: $y = x^3$ có $y'(0)=0$ nhưng vẫn đồng biến trên $\mathbb{R}$.
💡 Chú ý 2: Hàm số đơn điệu trên từng khoảng trong tập xác định không có nghĩa là đơn điệu trên toàn bộ $\mathbb{R}$. Ví dụ: $y = \dfrac{1}{x}$ nghịch biến trên $(-\infty;0)$ và trên $(0;+\infty)$, nhưng không nghịch biến trên $\mathbb{R}\setminus\{0\}$.
📝 Chú ý 3 – Quy trình chuẩn: (1) Tìm TXĐ → (2) Tính $f'(x)$ → (3) Giải $f'(x)=0$ và tìm điểm không xác định của $f'$ → (4) Lập bảng xét dấu $f'(x)$ → (5) Kết luận khoảng đơn điệu.

2 2. Cực trị của hàm số

Định nghĩa

Điểm $x_0$ gọi là điểm cực đại của hàm số $f$ nếu tồn tại $(a; b)$ chứa $x_0$ sao cho $f(x) < f(x_0), \forall x \in (a; b) \setminus \{x_0\}$. Giá trị $f(x_0)$ gọi là giá trị cực đại.

Điểm $x_0$ gọi là điểm cực tiểu của hàm số $f$ nếu tồn tại $(a; b)$ chứa $x_0$ sao cho $f(x) > f(x_0), \forall x \in (a; b) \setminus \{x_0\}$. Giá trị $f(x_0)$ gọi là giá trị cực tiểu.

Điều kiện cần (Định lý Fermat)

Nếu hàm số đạt cực trị tại $x_0$ và có đạo hàm tại đó thì $f'(x_0) = 0$.

Điều kiện đủ

Quy tắc 1 (Dấu hiệu 1):

  • Nếu $f'(x)$ đổi dấu từ dương sang âm qua $x_0$ thì $x_0$ là điểm cực đại.
  • Nếu $f'(x)$ đổi dấu từ âm sang dương qua $x_0$ thì $x_0$ là điểm cực tiểu.
  • Nếu $f'(x)$ không đổi dấu qua $x_0$ thì $x_0$ không phải là điểm cực trị.

Quy tắc 2 (Dấu hiệu 2): Giả sử $f'(x_0) = 0$ và có đạo hàm cấp hai:

  • Nếu $f''(x_0) < 0$ thì $x_0$ là điểm cực đại.
  • Nếu $f''(x_0) > 0$ thì $x_0$ là điểm cực tiểu.
  • Nếu $f''(x_0) = 0$ thì không kết luận được, phải dùng Quy tắc 1.
⚠️ Chú ý 4: $f'(x_0) = 0$ là điều kiện cần, không phải điều kiện đủ để có cực trị. Ví dụ $f(x)=x^3$ có $f'(0)=0$ nhưng $x=0$ không phải cực trị (vì $f'$ không đổi dấu).
💡 Chú ý 5: Với hàm số bậc ba $y = ax^3 + bx^2 + cx + d$ ($a \neq 0$):
• Hàm số có 2 điểm cực trị $\Leftrightarrow$ $y' = 0$ có hai nghiệm phân biệt $\Leftrightarrow \Delta' = b^2 - 3ac > 0$.
• Hàm số không có cực trị $\Leftrightarrow$ $\Delta' \leq 0$.
📝 Chú ý 6 – Lưu ý với hàm phân thức: Hàm phân thức tuyến tính $y = \dfrac{ax+b}{cx+d}$ (với $ad-bc \neq 0$) có đạo hàm $y' = \dfrac{ad-bc}{(cx+d)^2}$ không đổi dấu nên không có cực trị, đơn điệu trên từng khoảng của TXĐ.

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Xét tính đơn điệu của hàm số

Phương pháp giải

Phương pháp

  1. Tìm tập xác định.
  2. Tính $f'(x)$. Tìm các điểm $x_i$ làm $f'(x)=0$ hoặc không xác định.
  3. Lập bảng biến thiên xét dấu $f'(x)$.
  4. Kết luận khoảng đồng biến (dấu +), nghịch biến (dấu -).

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Xét tính đơn điệu của hàm số $y = x^3 - 3x^2 + 2$.
GIẢI

Giải:

TXĐ: $D = \mathbb{R}$.

$y' = 3x^2 - 6x = 3x(x-2)$. $y' = 0 \Leftrightarrow x=0$ hoặc $x=2$.

Bảng biến thiên: $y'$ dương trên $(-\infty; 0)$ và $(2; +\infty)$; âm trên $(0; 2)$.

Kết luận: Đồng biến trên $(-\infty; 0)$ và $(2; +\infty)$, nghịch biến trên $(0; 2)$.

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2: Xét tính đơn điệu của hàm số $y = \dfrac{2x-3}{x-1}$.
GIẢI

Giải:

TXĐ: $D = \mathbb{R}\setminus\{1\}$.

$y' = \dfrac{2(x-1) - (2x-3)}{(x-1)^2} = \dfrac{-1}{(x-1)^2} < 0$ với mọi $x \neq 1$.

Kết luận: Hàm số nghịch biến trên $(-\infty; 1)$ và $(1; +\infty)$.

Chú ý: không được nói nghịch biến trên $\mathbb{R}\setminus\{1\}$ vì hai khoảng không liên thông.

2 Dạng 2: Tìm cực trị của hàm số

Phương pháp giải

Phương pháp

Sử dụng quy tắc 1 (Bảng biến thiên) hoặc quy tắc 2 ($f''$).

  • Quy tắc 1: Tính $f'$, tìm nghiệm, lập bảng xét dấu. Đổi dấu $\rightarrow$ cực trị.
  • Quy tắc 2: Giải $f'(x)=0$, thay nghiệm vào $f''(x)$.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Tìm cực trị của hàm số $y = x^3 - 3x + 2$.
GIẢI

Giải:

$y' = 3x^2 - 3 = 3(x-1)(x+1)$. $y'=0 \Leftrightarrow x = \pm 1$.

Bảng xét dấu: $y' > 0$ trên $(-\infty; -1)$ và $(1; +\infty)$; $y' < 0$ trên $(-1; 1)$.

  • $y'$ đổi từ $+$ sang $-$ tại $x=-1$ $\Rightarrow$ Cực đại: $y(-1) = -1+3+2 = 4$.
  • $y'$ đổi từ $-$ sang $+$ tại $x=1$ $\Rightarrow$ Cực tiểu: $y(1) = 1-3+2 = 0$.
VÍ DỤ 2
Ví dụ 2: Tìm cực trị của hàm số $y = \dfrac{x^2+2}{x-1}$.
GIẢI

Giải:

TXĐ: $\mathbb{R}\setminus\{1\}$.

$y' = \dfrac{2x(x-1)-(x^2+2)}{(x-1)^2} = \dfrac{x^2-2x-2}{(x-1)^2}$. $y'=0 \Leftrightarrow x^2-2x-2=0 \Leftrightarrow x = 1\pm\sqrt{3}$.

$x_1 = 1-\sqrt{3} \approx -0{,}73$: $y'$ đổi từ $+$ sang $-$ → cực đại.

$x_2 = 1+\sqrt{3} \approx 2{,}73$: $y'$ đổi từ $-$ sang $+$ → cực tiểu.

3 Dạng 3: Đọc bảng biến thiên và đồ thị

Phương pháp giải

Phương pháp

  • Đơn điệu: Đồ thị đi lên (đồng biến), đi xuống (nghịch biến). $f'>0$ (đồng biến), $f'<0$ (nghịch biến).
  • Cực trị: Điểm "đỉnh núi" (cực đại), "đáy thung lũng" (cực tiểu). Điểm làm $f'$ đổi dấu.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Cho bảng biến thiên... Hỏi hàm số đạt cực đại tại đâu?
GIẢI

Nhìn vào bảng biến thiên, tìm điểm mà $y'$ đổi dấu từ dương sang âm.

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2: Hàm số $f(x)$ có bảng xét dấu $f'$: dương trên $(-\infty; -2)$, âm trên $(-2; 1)$, dương trên $(1; +\infty)$. Tìm các điểm cực trị.
GIẢI

Giải:

  • Tại $x = -2$: $f'$ đổi từ $+$ sang $-$ nên $x=-2$ là điểm cực đại.
  • Tại $x = 1$: $f'$ đổi từ $-$ sang $+$ nên $x=1$ là điểm cực tiểu.

4 Dạng 4: Bài toán thực tế ứng dụng cực trị

Phương pháp giải

Phương pháp

  1. Đặt ẩn phụ hợp lý cho yếu tố cần tối ưu hóa, xác định điều kiện ràng buộc.
  2. Biểu diễn hàm mục tiêu (diện tích, thể tích, lợi nhuận, chi phí...) theo ẩn phụ đó.
  3. Tính đạo hàm, giải phương trình đạo hàm bằng 0 trên miền xác định của bài toán.
  4. Kết luận giá trị cực trị và trả lời câu hỏi bài toán (kèm đơn vị).

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Người ta muốn làm một cái hộp không nắp hình hộp chữ nhật có thể tích $32\text{ cm}^3$, đáy hình vuông. Tìm cạnh đáy $a$ (cm) để diện tích tôn dùng là ít nhất.
GIẢI

Giải:

Gọi cạnh đáy là $a > 0$, chiều cao là $h > 0$. Thể tích: $a^2 h = 32 \Rightarrow h = \dfrac{32}{a^2}$.

Diện tích 5 mặt: $S = a^2 + 4ah = a^2 + \dfrac{128}{a}$.

$S' = 2a - \dfrac{128}{a^2} = 0 \Leftrightarrow a^3 = 64 \Leftrightarrow a = 4$.

$S''(4) = 2 + \dfrac{256}{64} = 6 > 0$ → cực tiểu. Vậy $a = 4$ cm, $S_{min} = 48$ cm².

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2: Lợi nhuận bán hàng (triệu đồng) theo số lượng $x$ sản phẩm: $P(x) = -x^3 + 6x^2 + 15x - 20$, $0 \leq x \leq 8$. Tìm số sản phẩm để lợi nhuận lớn nhất.
GIẢI

Giải:

$P'(x) = -3x^2 + 12x + 15 = -3(x-5)(x+1)$. Trên $[0;8]$: $P'=0 \Leftrightarrow x=5$.

$P'$ đổi từ $+$ sang $-$ tại $x=5$ → cực đại. $P(5) = -125+150+75-20 = 80$ triệu đồng.

Vậy bán 5 sản phẩm/ngày đạt lợi nhuận lớn nhất là 80 triệu đồng.

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 25 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương 1: Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số