Chương 4. Di truyền quần thể

Bài 18. Di truyền học quần thể

Tìm hiểu về di truyền học quần thể và cấu trúc di truyền quần thể.

🔴 Khó 45 phút

Di truyền học quần thể

1 1. Khái niệm quần thể và cấu trúc di truyền

a) Quần thể

  • Quần thể: Tập hợp các cá thể cùng loài, sống trong cùng một khu vực, có khả năng giao phối với nhau.
  • Quần thể là đơn vị tiến hóa.

b) Cấu trúc di truyền

  • Tần số allele: Tỷ lệ các loại allele trong quần thể.
  • Tần số kiểu gen: Tỷ lệ các loại kiểu gen trong quần thể.

c) Đặc điểm quần thể ngẫu phối

  • Các cá thể giao phối ngẫu nhiên.
  • Quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền.

2 2. Công thức Hardy-Weinberg

a) Nội dung

  • Trong quần thể ngẫu phối lớn, không có đột biến, chọn lọc, di cư → tần số allele và kiểu gen không đổi qua các thế hệ.

b) Công thức

  • Gọi p = tần số allele trội A
  • q = tần số allele lặn a
  • p + q = 1
  • Tần số kiểu gen: p² + 2pq + q² = 1

c) Ứng dụng

  • Tính tần số allele và kiểu gen.
  • Xác định quần thể cân bằng.
  • Tính xác suất sinh con bệnh.

3 3. Các yếu tố làm thay đổi tần số allele

a) Đột biến

  • Nguồn biến dị di truyền.
  • Tạo allele mới cho quần thể.
  • Tần số đột biến rất thấp (10^-5 - 10^-6).

b) Chọn lọc tự nhiên

  • Tăng hoặc giảm tần số allele có lợi/hại.
  • Chọn lọc định hướng, chọn lọc phân hóa, chọn lọc ổn định.

c) Di cư và giao phối không ngẫu nhiên

  • Di cư (gene flow): Đưa allele mới vào hoặc ra khỏi quần thể.
  • Giao phối không ngẫu nhiên thay đổi tần số kiểu gen.

4 4. Ứng dụng di truyền học quần thể

a) Trong y học

  • Tính tần số người mang gene bệnh di truyền.
  • Tư vấn di truyền và sàng lọc.

b) Trong bảo tồn

  • Đánh giá đa dạng di truyền.
  • Quản lý quần thể endangered.

c) Trong chọn giống
  • Dự đoán tỷ lệ kiểu gen trong quần thể.
  • Thiết kế chương trình chọn giống.

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Tính tần số allele và kiểu gen

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Xác định số cá thể mỗi kiểu gen.
  2. Tính p = (2×AA + Aa) / 2×Tổng
  3. q = 1 - p
  4. Kiểm tra: p² + 2pq + q² = 1

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Quần thể 100 người: 64 AA, 32 Aa, 4 aa. Tính p và q?
GIẢI

Giải:

Tổng allele = 200

Allele A = 64×2 + 32 = 160

p = 160/200 = 0.8

q = 1 - 0.8 = 0.2

VÍ DỤ 2
Biết q = 0.3. Tính % người mang gene (Aa)?
GIẢI

Giải:

% Aa = 2pq = 2 × 0.7 × 0.3 = 0.42 = 42%

2 Dạng 2: Xác định quần thể cân bằng

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Tính p, q từ số liệu.
  2. Tính tần số kiểu gen lý thuyết: p², 2pq, q².
  3. So sánh với thực tế. Nếu bằng nhau → cân bằng.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Quần thể có 25% AA, 50% Aa, 25% aa. Có cân bằng không?
GIẢI

Giải:

p = 0.5, q = 0.5

Lý thuyết: p²=0.25, 2pq=0.50, q²=0.25

Thực tế: 25%, 50%, 25% → Cân bằng

VÍ DỤ 2
Quần thể có 36% AA, 48% Aa, 16% aa. Kiểm tra cân bằng?
GIẢI

Giải:

p = 0.6, q = 0.4

Lý thuyết: 36%, 48%, 16%

Thực tế: 36%, 48%, 16% → Cân bằng

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 9 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương 4. Di truyền quần thể