Chương 5. Mối quan hệ giữa các quá trình sinh lí trong cơ thể sinh vật và một số ngành nghề liên quan đến sinh học cơ thể
Bài 29. Một số ngành nghề liên quan đến sinh học cơ thể
Tìm hiểu một số ngành nghề liên quan đến sinh học cơ thể.
🟡 Trung bình 45 phút
Một số ngành nghề liên quan đến sinh học cơ thể
1 1. Ngành Y tế - Chăm sóc sức khỏe
a) Bác sĩ
- Chẩn đoán, điều trị bệnh.
- Cần kiến thức sinh học cơ thể: Giải phẫu, sinh lý, bệnh học.
- Nhiều chuyên khoa: Nội khoa, ngoại khoa, nhi khoa, sản khoa...
b) Dược sĩ
- Pha chế, cung cấp thuốc.
- Kiến thức về dược lý, tương tác thuốc.
c) Điều dưỡng
- Chăm sóc bệnh nhân, theo dõi sức khỏe.
- Thực hiện y lệnh, hướng dẫn bệnh nhân.
d) Kỹ thuật viên y tế
- Xét nghiệm máu, sinh hóa.
- Chẩn đoán hình ảnh (X-quang, MRI, siêu âm).
2 2. Ngành Dinh dưỡng và Thực phẩm
a) Chuyên gia dinh dưỡng
- Tư vấn chế độ ăn uống lành mạnh.
- Lập thực đơn cho bệnh nhân, người già, trẻ em.
- Điều trị các bệnh liên quan đến dinh dưỡng (tiểu đường, béo phì).
b) Kỹ sư thực phẩm
- Nghiên cứu, sản xuất thực phẩm.
- Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Bảo quản, chế biến thực phẩm.
c) Đầu bếp dinh dưỡng
- Chế biến món ăn có giá trị dinh dưỡng cao.
- Kết hợp kiến thức ẩm thực và dinh dưỡng.
3 3. Ngành Thể thao và Y học thể thao
a) Huấn luyện viên thể thao
- Huấn luyện vận động viên.
- Kiến thức về sinh lý vận động, dinh dưỡng thể thao.
- Xây dựng kế hoạch tập luyện.
b) Bác sĩ thể thao
- Điều trị chấn thương thể thao.
- Phục hồi chức năng sau chấn thương.
- Kiểm tra sức khỏe vận động viên.
c) Chuyên gia thể lực
- Đánh giá thể lực, lập chương trình tập.
- Hướng dẫn tập gym, fitness.
4 4. Ngành Nông nghiệp và Chăn nuôi
a) Kỹ sư nông nghiệp
- Trồng trọt, bảo vệ thực vật.
- Kiến thức về sinh lý thực vật, dinh dưỡng cây trồng.
- Ứng dụng công nghệ sinh học.
b) Bác sĩ thú y
- Khám, điều trị bệnh cho động vật.
- Kiến thức về sinh lý, bệnh học động vật.
- Phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm.
c) Chuyên gia chăn nuôi
- Quản lý trang trại chăn nuôi.
- Chế độ dinh dưỡng, chăm sóc gia súc.
- Cải thiện giống vật nuôi.
5 5. Ngành Nghiên cứu và Công nghệ sinh học
a) Nhà nghiên cứu sinh học
- Nghiên cứu cơ bản về sinh vật.
- Phòng thí nghiệm, viện nghiên cứu.
- Ứng dụng trong y học, nông nghiệp.
b) Kỹ sư công nghệ sinh học
- Ứng dụng sinh học vào sản xuất.
- Sản xuất vaccine, kháng sinh.
- Công nghệ gen, chuyển gen.
c) Kỹ thuật viên PCR/Xét nghiệm
- Xét nghiệm ADN, ARN.
- Chẩn đoán di truyền, phát hiện bệnh.
- Pháp y, xác định quan hệ huyết thống.
d) Hướng dẫn viên thể hình, yoga
- Hướng dẫn tập luyện, thư giãn.
- Kiến thức về sinh lý cơ thể, giải phẫu.
Sẵn sàng thử thách bản thân?
Hoàn thành 10 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài
Làm bài tập ngay