Chương 2. Di truyền nhiễm sắc thể
Bài 11. Liên kết gene và hoán vị gene
Tìm hiểu về liên kết gene và hoán vị gene.
🔴 Khó 45 phút
Liên kết gene và hoán vị gene
1 1. Liên kết gene
a) Khái niệm
- Liên kết gene: Các gene cùng nằm trên một NST và di truyền cùng nhau.
- Các gene liên kết không phân li độc lập.
b) Thí nghiệm của Morgan
- Lai ruồi giấm: Thân xám, cánh dài (B+ V+) × Thân đen, cánh cụt (b v)
- F1: 100% B+ V+ (liên kết)
- F2: Tỷ lệ 3:1 thay vì 9:3:3:1 → Xác nhận liên kết gene
c) Đặc điểm
- Các gene cùng NST di truyền cùng nhau.
- Số nhóm liên kết = số NST trong bộ đơn bội (n).
- Khoảng cách càng lớn → tần số hoán vị càng cao.
2 2. Hoán vị gene
a) Khái niệm
- Hoán vị gene: Trao đổi đoạn giữa các NST tương đồng trong giảm phân.
- Tạo ra tổ hợp gen mới → nguồn biến dị di truyền.
b) Cơ chế
- Xảy ra trong kỳ đầu giảm phân I (chiasmata).
- Các NST tương đồng bắt cặp và trao đổi đoạn.
- Hoán vị tạo giao tử tái tổ hợp.
c) Tần số hoán vị
- Khoảng cách gene (map unit) = % giao tử hoán vị.
- 1% hoán vị = 1 centiMorgan (cM).
- Gene cách xa 50 cM → hoán vị ngẫu nhiên (50%).
3 3. Bản đồ di truyền
a) Khái niệm
- Bản đồ di truyền (bản đồ gen): Sơ đồ vị trí các gene trên NST.
- Thể hiện khoảng cách tương đối giữa các gene.
b) Cách lập bản đồ
- Dựa vào tần số hoán vị giữa các cặp gene.
- Gene càng gần → tần số hoán vị càng thấp.
- Đơn vị bản đồ = centiMorgan (cM).
c) Ý nghĩa
- Xác định vị trí gene trên NST.
- Dự đoán tổ hợp gene ở thế hệ sau.
- Cơ sở cho việc chọn tạo giống.
Các dạng bài tập
1 Dạng 1: Tính tần số hoán vị và khoảng cách gene
Phương pháp giải
Phương pháp giải
- Tần số hoán vị = (Số giao tử hoán vị / Tổng giao tử) × 100%.
- Khoảng cách gene (cM) = % giao tử hoán vị.
- 1% = 1 cM.
Ví dụ minh họa
VÍ DỤ 1
Trong 2000 giao tử, có 200 giao tử hoán vị. Tính khoảng cách gene?
GIẢI
Giải:
Tần số hoán vị = 200/2000 = 10%
Khoảng cách = 10 cM
VÍ DỤ 2
Hai gene cách nhau 15 cM. Tính % giao tử tái tổ hợp?
GIẢI
Giải:
15 cM = 15% hoán vị
% giao tử tái tổ hợp = 15%
2 Dạng 2: Xác định kiểu gen và tỷ lệ giao tử
Phương pháp giải
Phương pháp giải
- Liên kết hoàn toàn: Chỉ tạo 2 loại giao tử (parentals).
- Hoán vị không hoàn toàn: Tạo 4 loại giao tử.
- Tỷ lệ giao tử tái tổ hợp = tần số hoán vị / 2.
Ví dụ minh họa
VÍ DỤ 1
Cá thể Aa Bb liên kết hoàn toàn (AB/ab). Tính tỷ lệ giao tử?
GIẢI
Giải:
Liên kết hoàn toàn: Chỉ tạo 2 loại giao tử
AB = 50%, ab = 50%
VÍ DỤ 2
Cá thể Aa Bb cách nhau 20 cM (AB/ab). Tính % giao tử Ab?
GIẢI
Giải:
Hoán vị 20% → 10% Ab + 10% aB
% giao tử Ab = 10%
Sẵn sàng thử thách bản thân?
Hoàn thành 9 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài
Làm bài tập ngayCác bài học trong chương: Chương 2. Di truyền nhiễm sắc thể
7
Bài 7. Cấu trúc và chức năng của nhiễm sắc thể
🟢 45p
8
Bài 8. Học thuyết di truyền Mendel
🟡 45p
9
Bài 9. Mở rộng học thuyết Mendel
🔴 45p
10
Bài 10. Di truyền giới tính và di truyền liên kết với giới tính
🟡 45p
11
Bài 11. Liên kết gene và hoán vị gene
🔴 45p
12
Bài 12. Đột biến nhiễm sắc thể
🟡 45p
13
Bài 13. Di truyền học người và di truyền y học
🟡 45p
14
Bài 14. Thực hành: Quan sát một số dạng đột biến nhiễm sắc thể
🟡 45p