Chương 5. Mối quan hệ giữa các quá trình sinh lí trong cơ thể sinh vật và một số ngành nghề liên quan đến sinh học cơ thể

Bài 28. Mối quan hệ giữa các quá trình sinh lí trong cơ thể sinh vật

Tìm hiểu mối quan hệ giữa các quá trình sinh lí trong cơ thể sinh vật.

🟡 Trung bình 45 phút

Mối quan hệ giữa các quá trình sinh lí trong cơ thể sinh vật

1 1. Khái niệm về các quá trình sinh lí

a) Các quá trình sinh lí cơ bản

  • Tiêu hóa: Phân giải thức ăn thành chất dinh dưỡng.
  • Hô hấp: Lấy O₂, thải CO₂.
  • Tuần hoàn: Vận chuyển chất.
  • Bài tiết: Loại chất thải.
  • Sinh sản: Tạo cá thể mới.

b) Mối liên hệ

  • Các quá trình này không độc lập mà tương tác, điều hòa lẫn nhau.
  • Đảm bảo cân bằng nội môi.

2 2. Mối quan hệ giữa tiêu hóa và tuần hoàn

a) Tiêu hóa → Tuần hoàn

  • Chất dinh dưỡng sau tiêu hóa được hấp thụ vào máu.
  • Glucose, axit amin, vitamin, khoáng → mao mạch ruột → tĩnh mạch cửa → gan → tuần hoàn.

b) Tuần hoàn → Tiêu hóa

  • Máu vận chuyển O₂, chất dinh dưỡng đến các cơ quan tiêu hóa.
  • Máu mang CO₂, chất thải từ cơ quan tiêu hóa để bài tiết.

c) Điều hòa

  • Hormone tiêu hóa (gastrin, secretin) điều hòa qua máu.

3 3. Mối quan hệ giữa hô hấp và tuần hoàn

a) Hô hấp → Tuần hoàn

  • Phổi cung cấp O₂ cho máu: O₂ khuếch tán vào mao mạch phế nang.
  • Máu đỏ tươi ( giàu O₂) được vận chuyển đi nuôi cơ thể.

b) Tuần hoàn → Hô hấp

  • Máu vận chuyển CO₂ từ các mô đến phổi để thải ra.
  • Máu đỏ sẫm (giàu CO₂) được đưa về phổi.

c) Điều hòa

  • Nồng độ CO₂ máu điều hòa nhịp hô hấp.
  • Hormone adrenaline tăng nhịp thở, nhịp tim khi cần.

4 4. Mối quan hệ giữa các hệ thống

a) Hệ thần kinh - Nội tiết

  • Hệ thần kinh điều hòa hoạt động tuyến nội tiết.
  • Hormone ảnh hưởng đến hoạt động thần kinh.
  • Ví dụ: Stress → ACTH → cortisol → ảnh hưởng não.

b) Hệ tiêu hóa - Hô hấp - Tuần hoàn - Bài tiết

  • Thức ăn → Tiêu hóa → Chất dinh dưỡng → Tuần hoàn → Cơ thể.
  • O₂ từ Hô hấp → Tuần hoàn → Cơ thể.
  • Chất thải → Tuần hoàn → Bài tiết (thận, phổi, da).

c) Sinh sản và các quá trình khác

  • Sinh sản cần năng lượng từ tiêu hóa.
  • Hormone sinh sản ảnh hưởng đến chuyển hóa.

5 5. Cân bằng nội môi và điều hòa

a) Cân bằng nội môi

  • Là duy trì môi trường trong cơ thể ổn định.
  • Bao gồm: Nhiệt độ, pH, nồng độ glucose, nước, ion.

b) Cơ chế điều hòa

  • Điều hòa thần kinh: Phản ứng nhanh (phản xạ).
  • Điều hòa hormone: Phản ứng chậm nhưng kéo dài.
  • Điều hòa qua phản hồi: Tăng/giảm sản phẩm → điều chỉnh quá trình.

c) Ví dụ

  • Glucose cao → Insulin (tụy) → giảm đường huyết.
  • Glucose thấp → Glucagon → tăng đường huyết.

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 10 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương 5. Mối quan hệ giữa các quá trình sinh lí trong cơ thể sinh vật và một số ngành nghề liên quan đến sinh học cơ thể