Chương II. Sóng

Bài 14. Bài tập về sóng

Luyện tập tổng hợp các bài tập về sóng cơ, sóng điện từ, giao thoa và sóng dừng.

🔴 Khó 45 phút

Tổng hợp công thức và phương pháp

1 1. Các công thức cơ bản về sóng

Tốc độ truyền sóng:

$$v = \frac{\lambda}{T} = \lambda f$$

Phương trình sóng:

$$u = A\cos\left(\omega t - \frac{2\pi d}{\lambda}\right)$$

Độ lệch pha:

$$\Delta\varphi = \frac{2\pi d}{\lambda}$$

Tốc độ âm:

  • Không khí: v ≈ 340 m/s
  • Nước: v ≈ 1500 m/s

2 2. Công thức giao thoa

Hai nguồn cùng pha:

Cực đại: d₂ - d₁ = kλ

Cực tiểu: d₂ - d₁ = (2k+1)λ/2

Số cực đại trên đoạn nối hai nguồn:

$$N_{max} = \frac{2d}{\lambda} + 1$$

Số cực tiểu trên đoạn nối hai nguồn:

$$N_{min} = \frac{2d}{\lambda}$$

3 3. Công thức sóng dừng

Điều kiện: L = kλ/2

Số bụng: n = 2L/λ

Tần số riêng:

$$f_n = \frac{nv}{2L} = n\frac{1}{2L}\sqrt{\frac{T}{\mu}}$$

Khoảng cách:

  • Nút - nút: λ/2
  • Bụng - bụng: λ/2
  • Nút - bụng: λ/4

4 4. Công thức sóng điện từ

Tốc độ trong chân không: c = 3×10⁸ m/s

Bước sóng: λ = c/f

Năng lượng photon: E = hf = hc/λ

Hằng số Planck: h = 6,626×10⁻³⁴ J.s

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Bài tập về sóng cơ

Phương pháp giải

Phương pháp:

  • Xác định λ, f, v
  • Viết phương trình sóng
  • Tính các đại lượng yêu cầu

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Bài 1: Sóng âm f=680Hz trong không khí (v=340m/s). Tính λ và chu kỳ T.
GIẢI

Giải:

λ = v/f = 340/680 = 0,5 m = 50 cm

T = 1/f = 1/680 ≈ 1,47×10⁻³ s

VÍ DỤ 2
Bài 2: Sóng trên dây có phương trình u = 2cos(4πt - 0,04πx) cm (x tính bằng cm). Tính v.
GIẢI

Giải:

So sánh: ω = 4π, 2π/λ = 0,04π → λ = 50 cm

v = λf = λω/2π = 50×4π/2π = 100 cm/s = 1 m/s

2 Dạng 2: Bài tập giao thoa và sóng dừng

Phương pháp giải

Phương pháp:

  • Xác định điều kiện (cùng pha/ngược pha)
  • Áp dụng công thức cực đại, cực tiểu

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Bài 1: Hai nguồn cùng pha cách nhau 10cm, λ=4cm. Tính số cực đại và cực tiểu trên đoạn nối.
GIẢI

Giải:

Số cực đại: N_max = 2×10/4 + 1 = 6

Số cực tiểu: N_min = 2×10/4 = 5

VÍ DỤ 2
Bài 2: Dây đàn dài 80cm phát âm cơ bản 150Hz. Tính v và λ.
GIẢI

Giải:

L = λ/2 → λ = 2×80 = 160 cm = 1,6 m

v = 2Lf₁ = 2×0,8×150 = 240 m/s

3 Dạng 3: Bài toán thực tế tổng hợp

Phương pháp giải

Phương pháp:

  • Phân tích đề bài
  • Chọn công thức phù hợp
  • Kết hợp nhiều kiến thức

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1 (Thực tế): Người ta dùng radar để đo tốc độ ô tô. Radar phát sóng f=10GHz, nhận được sóng phản xạ có tần số lệch 2kHz. Tính tốc độ ô tô (c=3×10⁸m/s).
GIẢI

Giải:

Hiệu ứng Doppler: Δf/f = 2v/c

v = c×Δf/(2f) = 3×10⁸×2000/(2×10¹⁰) = 30 m/s = 108 km/h

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2 (Thực tế): Trong ống sáo, ống mở hai đầu dài 34cm phát âm cơ bản. Tính tần số âm (v=340m/s). Nếu bịt một đầu, tần số cơ bản thay đổi thế nào?
GIẢI

Giải:

Ống mở hai đầu: f₁ = v/2L = 340/(2×0,34) = 500 Hz

Ống đóng một đầu: f₁' = v/4L = 340/(4×0,34) = 250 Hz

Tần số giảm đi một nửa.

VÍ DỤ 3
Ví dụ 3 (Thực tế): Trong phòng thu âm, hai loa cách nhau 4m phát cùng âm f=170Hz. Micro ở giữa nghe to nhất. Di chuyển bao nhiêu để nghe yếu nhất? (v=340m/s)
GIẢI

Giải:

λ = 340/170 = 2 m

Từ cực đại (giữa) đến cực tiểu gần nhất: λ/4 = 0,5 m

Di chuyển 0,5 m theo phương vuông góc với đường nối hai loa.

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 15 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương II. Sóng