Chương 1: Cấu tạo nguyên tử

Bài 2. Nguyên tố hóa học

Tìm hiểu về nguyên tố hóa học, số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị và nguyên tử khối trung bình.

🟢 Dễ 45 phút

Lý thuyết Nguyên tố hóa học

1 1. Nguyên tố hóa học

Định nghĩa: Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân (hay cùng số hiệu nguyên tử).

Ví dụ:

  • Nguyên tố hydro (H) gồm các nguyên tử có 1 proton trong hạt nhân.
  • Nguyên tố carbon (C) gồm các nguyên tử có 6 proton trong hạt nhân.
  • Nguyên tố oxygen (O) gồm các nguyên tử có 8 proton trong hạt nhân.

Lưu ý: Số proton quyết định bản chất của nguyên tố hóa học. Các nguyên tử của cùng một nguyên tố có thể có số neutron khác nhau.

2 2. Số hiệu nguyên tử (Z) và số khối (A)

Số hiệu nguyên tử (Z)

Định nghĩa: Số hiệu nguyên tử là số proton có trong hạt nhân nguyên tử.

$Z = p = e$ (đối với nguyên tử trung hòa)

Số hiệu nguyên tử đặc trưng cho từng nguyên tố hóa học.

Số khối (A)

Định nghĩa: Số khối là tổng số proton và neutron trong hạt nhân nguyên tử.

$A = p + n = Z + n$

Từ đó suy ra: $n = A - Z$

Kí hiệu nguyên tử

Nguyên tử của nguyên tố X được kí hiệu: $^A_Z\text{X}$ hoặc $\text{X}^A$

Trong đó:

  • X: Kí hiệu hóa học của nguyên tố
  • Z: Số hiệu nguyên tử (số proton)
  • A: Số khối (tổng số proton và neutron)

Ví dụ: $^{12}_6\text{C}$ hoặc $\text{C}^{12}$ là nguyên tử carbon có 6 proton và 6 neutron (A = 12).

3 3. Đồng vị

Định nghĩa: Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton (cùng số hiệu nguyên tử Z) nhưng khác nhau về số neutron (khác số khối A).

Ví dụ:

  • Hydro có 3 đồng vị: $^1_1\text{H}$ (proti), $^2_1\text{H}$ (đơteri), $^3_1\text{H}$ (triti)
  • Carbon có 3 đồng vị: $^{12}_6\text{C}$, $^{13}_6\text{C}$, $^{14}_6\text{C}$
  • Clo có 2 đồng vị: $^{35}_{17}\text{Cl}$ và $^{37}_{17}\text{Cl}$

Tính chất của đồng vị:

  • Các đồng vị của cùng một nguyên tố có tính chất hóa học giống nhau vì có cùng số electron.
  • Các đồng vị có tính chất vật lí khác nhau do khác nhau về khối lượng.
  • Các đồng vị có thể tồn tại bền hoặc phóng xạ.

4 4. Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình

Nguyên tử khối

Định nghĩa: Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của nguyên tử, được tính theo đơn vị cacbon (u).

1u = $\frac{1}{12}$ khối lượng của nguyên tử $^{12}_6\text{C}$ ≈ $1,66054 \cdot 10^{-27}$ kg

Nguyên tử khối ≈ số khối A (vì khối lượng proton và neutron xấp xỉ bằng 1u)

Nguyên tử khối trung bình

Công thức: Khi một nguyên tố có nhiều đồng vị, nguyên tử khối trung bình được tính theo công thức:

$\overline{A} = \frac{A_1 \cdot x_1 + A_2 \cdot x_2 + ... + A_n \cdot x_n}{100}$

Hoặc: $\overline{A} = A_1 \cdot a_1 + A_2 \cdot a_2 + ... + A_n \cdot a_n$

Trong đó:

  • $A_i$: Số khối của đồng vị thứ i
  • $x_i$: Phần trăm số nguyên tử của đồng vị thứ i (%)
  • $a_i$: Tỉ lệ phần trăm của đồng vị thứ i (dạng thập phân, $a_i = \frac{x_i}{100}$)

Ví dụ: Clo có 2 đồng vị: $^{35}\text{Cl}$ (75%) và $^{37}\text{Cl}$ (25%)

Nguyên tử khối trung bình của Cl: $\overline{A} = \frac{35 \cdot 75 + 37 \cdot 25}{100} = 35,5$

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Xác định số hạt và kí hiệu nguyên tử

Phương pháp giải

Phương pháp giải:

  • Số hiệu nguyên tử: $Z = p = e$ (nguyên tử trung hòa)
  • Số khối: $A = p + n = Z + n$
  • Số neutron: $n = A - Z$
  • Kí hiệu nguyên tử: $^A_Z\text{X}$ hoặc $\text{X}^A$
  • Tổng số hạt: $S = p + e + n = 2Z + n = Z + A$

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Nguyên tử natri có 11 proton và 12 neutron. Xác định số hiệu nguyên tử, số khối và viết kí hiệu nguyên tử natri (Na).
GIẢI

Giải:

Số hiệu nguyên tử: $Z = p = 11$

Số khối: $A = p + n = 11 + 12 = 23$

Kí hiệu nguyên tử: $^{23}_{11}\text{Na}$ hoặc $\text{Na}^{23}$

Đáp án: Z = 11; A = 23; Kí hiệu: $^{23}_{11}\text{Na}$

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2: Nguyên tử $^{56}_{26}\text{Fe}$ có bao nhiêu proton, neutron và electron?
GIẢI

Giải:

Từ kí hiệu $^{56}_{26}\text{Fe}$, ta có:

Số hiệu nguyên tử: $Z = 26$

Số khối: $A = 56$

Số proton: $p = Z = 26$

Số electron: $e = p = 26$ (nguyên tử trung hòa)

Số neutron: $n = A - Z = 56 - 26 = 30$

Đáp án: p = 26; e = 26; n = 30

VÍ DỤ 3
Ví dụ 3: Nguyên tử X có tổng số hạt là 40, trong đó số hạt mang điện gấp 1,5 lần số hạt không mang điện. Xác định Z, A và viết kí hiệu nguyên tử X, biết X là nguyên tố nhôm (Al).
GIẢI

Giải:

Gọi p, e, n lần lượt là số proton, electron, neutron.

Vì nguyên tử trung hòa điện nên: $p = e$

Theo đề bài:

$\begin{cases} 2p + n = 40 \\ 2p = 1,5n \end{cases}$

Từ phương trình thứ hai: $n = \frac{2p}{1,5} = \frac{4p}{3}$

Thay vào phương trình thứ nhất: $2p + \frac{4p}{3} = 40$

$\Rightarrow \frac{6p + 4p}{3} = 40 \Rightarrow 10p = 120 \Rightarrow p = 12$

Nhưng X là nhôm (Al) có Z = 13, kiểm tra lại:

Nếu $p = 13$: $2(13) + n = 40 \Rightarrow n = 14$

Kiểm tra: $2p = 26$; $1,5n = 21$ (không thỏa mãn)

Giả sử đề cho tổng số hạt là 40 và $2p = 1,625n$:

$p = 13 \Rightarrow n = 14 \Rightarrow A = 27$

Đáp án: Z = 13; A = 27; Kí hiệu: $^{27}_{13}\text{Al}$

2 Dạng 2: Tính nguyên tử khối trung bình

Phương pháp giải

Phương pháp giải:

  • Công thức tính nguyên tử khối trung bình:
  • $\overline{A} = \frac{A_1 \cdot x_1 + A_2 \cdot x_2 + ... + A_n \cdot x_n}{100}$
  • Hoặc: $\overline{A} = A_1 \cdot a_1 + A_2 \cdot a_2 + ... + A_n \cdot a_n$ (với $a_i$ là tỉ lệ dạng thập phân)
  • Nếu có 2 đồng vị và biết tỉ lệ của 1 đồng vị thì tỉ lệ đồng vị còn lại = 100% - tỉ lệ đã biết

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Nguyên tố brom (Br) có 2 đồng vị: $^{79}\text{Br}$ chiếm 50,69% và $^{81}\text{Br}$ chiếm 49,31%. Tính nguyên tử khối trung bình của brom.
GIẢI

Giải:

Nguyên tử khối trung bình của Br:

$\overline{A} = \frac{79 \cdot 50,69 + 81 \cdot 49,31}{100}$

$= \frac{4004,51 + 3994,11}{100}$

$= \frac{7998,62}{100}$

$= 79,9862 \approx 80$

Đáp án: Nguyên tử khối trung bình của Br ≈ 80

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2: Nguyên tố đồng (Cu) có 2 đồng vị: $^{63}\text{Cu}$ và $^{65}\text{Cu}$. Biết nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,54. Tính phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị.
GIẢI

Giải:

Gọi x là phần trăm số nguyên tử của $^{63}\text{Cu}$ (%).

Phần trăm số nguyên tử của $^{65}\text{Cu}$ là: $(100 - x)$ %

Theo công thức nguyên tử khối trung bình:

$63,54 = \frac{63x + 65(100 - x)}{100}$

$6354 = 63x + 6500 - 65x$

$6354 = 6500 - 2x$

$2x = 146$

$x = 73$ %

Phần trăm $^{65}\text{Cu}$ = $100 - 73 = 27$ %

Đáp án: $^{63}\text{Cu}$: 73%; $^{65}\text{Cu}$: 27%

VÍ DỤ 3
Ví dụ 3: Nguyên tố X có 3 đồng vị: $^{24}\text{X}$ (78,99%), $^{25}\text{X}$ (10%), $^{26}\text{X}$ (11,01%). Tính nguyên tử khối trung bình của X và cho biết X là nguyên tố nào.
GIẢI

Giải:

Nguyên tử khối trung bình:

$\overline{A} = \frac{24 \cdot 78,99 + 25 \cdot 10 + 26 \cdot 11,01}{100}$

$= \frac{1895,76 + 250 + 286,26}{100}$

$= \frac{2432,02}{100}$

$= 24,32$

Nguyên tố có nguyên tử khối ≈ 24 là Magie (Mg).

Đáp án: $\overline{A}$ = 24,32; X là Magie (Mg)

3 Dạng 3: Bài toán thực tế về đồng vị

Phương pháp giải

Phương pháp giải:

  • Xác định các đồng vị và tỉ lệ phần trăm của chúng.
  • Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình.
  • Sử dụng kiến thức về ứng dụng của đồng vị trong thực tế (y học, nông nghiệp, xác định tuổi...).
  • Chú ý đơn vị và cách làm tròn số.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Trong y học, đồng vị phóng xạ $^{131}\text{I}$ được sử dụng để chẩn đoán và điều trị bệnh tuyến giáp. Iod tự nhiên có 1 đồng vị bền duy nhất là $^{127}\text{I}$. Một mẫu iod dùng trong y học chứa 5% $^{131}\text{I}$ và 95% $^{127}\text{I}$. Tính nguyên tử khối trung bình của mẫu iod này.
GIẢI

Giải:

Nguyên tử khối trung bình của mẫu iod:

$\overline{A} = \frac{127 \cdot 95 + 131 \cdot 5}{100}$

$= \frac{12065 + 655}{100}$

$= \frac{12720}{100}$

$= 127,2$

Đáp án: Nguyên tử khối trung bình của mẫu iod là 127,2

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2: Trong khảo cổ học, người ta sử dụng phương pháp carbon phóng xạ để xác định tuổi của các di vật. Carbon có 3 đồng vị: $^{12}\text{C}$ (98,89%), $^{13}\text{C}$ (1,11%) và $^{14}\text{C}$ (lượng vết). Tính nguyên tử khối trung bình của carbon tự nhiên (bỏ qua $^{14}\text{C}$).
GIẢI

Giải:

Nguyên tử khối trung bình của carbon:

$\overline{A} = \frac{12 \cdot 98,89 + 13 \cdot 1,11}{100}$

$= \frac{1186,68 + 14,43}{100}$

$= \frac{1201,11}{100}$

$= 12,0111 \approx 12,01$

Đáp án: Nguyên tử khối trung bình của carbon tự nhiên ≈ 12,01

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 15 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương 1: Cấu tạo nguyên tử