Bài 4: Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Tìm hiểu về bất phương trình bậc nhất hai ẩn, nghiệm và miền nghiệm trên mặt phẳng tọa độ Oxy.
Lý thuyết
1 1. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa
Bất phương trình bậc nhất hai ẩn $x, y$ là bất phương trình có dạng:
$$ax + by < c$$ hoặc $$ax + by \leq c$$ hoặc $$ax + by > c$$ hoặc $$ax + by \geq c$$
trong đó $a, b, c$ là các số thực cho trước, $a$ và $b$ không đồng thời bằng 0.
Ví dụ
- $2x + 3y < 6$ là bất phương trình bậc nhất hai ẩn
- $x - 4y \geq 8$ là bất phương trình bậc nhất hai ẩn
- $-3x + y \leq 0$ là bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Chú ý
- Ký hiệu $<$ có thể thay bằng $\leq$, $>$, $\geq$
- Các hệ số $a, b$ không đồng thời bằng 0 (nghĩa là ít nhất một trong hai số $a, b$ khác 0)
2 2. Nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa
Cặp số $(x_0; y_0)$ được gọi là một nghiệm của bất phương trình $ax + by < c$ nếu thay $x = x_0$, $y = y_0$ vào bất phương trình ta được một mệnh đề đúng.
Ví dụ
Xét bất phương trình $2x + y < 5$
- Cặp số $(1; 2)$ là nghiệm vì $2(1) + 2 = 4 < 5$ ✓
- Cặp số $(2; 3)$ không là nghiệm vì $2(2) + 3 = 7 \not< 5$ ✗
- Cặp số $(0; 0)$ là nghiệm vì $2(0) + 0 = 0 < 5$ ✓
Nhận xét
Một bất phương trình bậc nhất hai ẩn có vô số nghiệm. Tập hợp tất cả các nghiệm được gọi là tập nghiệm của bất phương trình.
3 3. Biểu diễn tập nghiệm trên mặt phẳng tọa độ
Đường thẳng biên
Xét bất phương trình $ax + by < c$ (hoặc $\leq$, $>$, $\geq$)
Đường thẳng $(d): ax + by = c$ gọi là đường thẳng biên của bất phương trình.
Miền nghiệm
Đường thẳng biên $(d)$ chia mặt phẳng tọa độ thành hai nửa mặt phẳng:
- Một nửa mặt phẳng chứa các điểm có tọa độ thỏa mãn bất phương trình
- Nửa mặt phẳng còn lại chứa các điểm không thỏa mãn
Miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng (kể cả bờ hoặc không kể bờ) chứa các điểm thỏa mãn bất phương trình.
Quy ước về bờ
- Với $<$ hoặc $>$: đường thẳng biên không thuộc miền nghiệm (vẽ nét đứt)
- Với $\leq$ hoặc $\geq$: đường thẳng biên thuộc miền nghiệm (vẽ nét liền)
4 4. Cách xác định miền nghiệm
Các bước biểu diễn miền nghiệm
- Bước 1: Vẽ đường thẳng biên $(d): ax + by = c$
- Tìm hai điểm thuộc $(d)$ (thường chọn giao với hai trục tọa độ)
- Vẽ nét liền (nếu $\leq$ hoặc $\geq$) hoặc nét đứt (nếu $<$ hoặc $>$)
- Bước 2: Chọn một điểm thử $M_0(x_0; y_0)$ không nằm trên $(d)$
- Thường chọn $O(0; 0)$ nếu $(d)$ không qua gốc tọa độ
- Thay tọa độ $M_0$ vào bất phương trình
- Bước 3: Xác định miền nghiệm
- Nếu $M_0$ thỏa mãn bất phương trình: miền nghiệm là nửa mặt phẳng chứa $M_0$
- Nếu $M_0$ không thỏa mãn: miền nghiệm là nửa mặt phẳng không chứa $M_0$
- Bước 4: Tô (hoặc gạch) miền nghiệm
Ví dụ minh họa
Biểu diễn miền nghiệm của $2x + y \leq 4$
Giải:
- Vẽ đường thẳng $(d): 2x + y = 4$ (nét liền vì có dấu $\leq$)
- Khi $x = 0$: $y = 4$ → điểm $A(0; 4)$
- Khi $y = 0$: $x = 2$ → điểm $B(2; 0)$
- Chọn điểm thử $O(0; 0)$: $2(0) + 0 = 0 \leq 4$ ✓ (thỏa mãn)
- Miền nghiệm là nửa mặt phẳng chứa gốc tọa độ $O$, kể cả đường thẳng $(d)$
5 5. Một số trường hợp đặc biệt
Trường hợp 1: $b = 0$
Bất phương trình có dạng $ax < c$ hoặc $ax \leq c$
Ví dụ: $2x < 6 \Leftrightarrow x < 3$
Miền nghiệm là nửa mặt phẳng bên trái đường thẳng $x = 3$
Trường hợp 2: $a = 0$
Bất phương trình có dạng $by < c$ hoặc $by \leq c$
Ví dụ: $3y \leq 9 \Leftrightarrow y \leq 3$
Miền nghiệm là nửa mặt phẳng bên dưới đường thẳng $y = 3$
Trường hợp 3: $c = 0$
Bất phương trình có dạng $ax + by < 0$
Đường thẳng biên đi qua gốc tọa độ, cần chọn điểm thử khác $O(0; 0)$
Quy tắc nhanh (khi $b \neq 0$)
Biến đổi bất phương trình về dạng $y < mx + n$ hoặc $y > mx + n$:
- $y < mx + n$: miền nghiệm phía dưới đường thẳng
- $y > mx + n$: miền nghiệm phía trên đường thẳng
Các dạng bài tập
1 Dạng 1: Xác định cặp số là nghiệm của bất phương trình
Phương pháp giải
- Lấy cặp số $(x_0; y_0)$ cần kiểm tra
- Thay $x = x_0$, $y = y_0$ vào bất phương trình
- Tính giá trị hai vế và so sánh
- Kết luận:
- Nếu bất phương trình đúng → $(x_0; y_0)$ là nghiệm
- Nếu bất phương trình sai → $(x_0; y_0)$ không là nghiệm
Ví dụ minh họa
a) $(1; 0)$
b) $(2; 3)$
c) $(0; -5)$
Giải:
a) Thay $(1; 0)$: $3(1) - 2(0) = 3 < 6$ ✓ → là nghiệm
b) Thay $(2; 3)$: $3(2) - 2(3) = 6 - 6 = 0 < 6$ ✓ → là nghiệm
c) Thay $(0; -5)$: $3(0) - 2(-5) = 10 \not< 6$ ✗ → không là nghiệm
A. $(0; 1)$
B. $(2; 1)$
C. $(4; 0)$
Giải:
A. Thay $(0; 1)$: $0 + 2(1) = 2 \not\geq 4$ ✗
B. Thay $(2; 1)$: $2 + 2(1) = 4 \geq 4$ ✓ → là nghiệm
C. Thay $(4; 0)$: $4 + 2(0) = 4 \geq 4$ ✓ → là nghiệm
Đáp án: B và C đều là nghiệm.
2 Dạng 2: Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình
Phương pháp giải
- Vẽ đường thẳng biên $(d): ax + by = c$
- Tìm giao với trục $Ox$: cho $y = 0$, tính $x$
- Tìm giao với trục $Oy$: cho $x = 0$, tính $y$
- Vẽ nét liền (nếu $\leq, \geq$) hoặc nét đứt (nếu $<, >$)
- Chọn điểm thử (thường chọn $O(0;0)$ nếu $(d)$ không qua gốc)
- Thay tọa độ điểm thử vào bất phương trình
- Xác định miền nghiệm:
- Nếu thỏa mãn: miền nghiệm chứa điểm thử
- Nếu không thỏa mãn: miền nghiệm là nửa mặt phẳng đối diện
Ví dụ minh họa
Giải:
Bước 1: Vẽ đường thẳng $(d): x + y = 3$ (nét liền)
- Giao với $Ox$: cho $y = 0 \Rightarrow x = 3$ → điểm $A(3; 0)$
- Giao với $Oy$: cho $x = 0 \Rightarrow y = 3$ → điểm $B(0; 3)$
Bước 2: Chọn điểm thử $O(0; 0)$
Thay vào: $0 + 0 = 0 \leq 3$ ✓ (thỏa mãn)
Bước 3: Miền nghiệm là nửa mặt phẳng chứa gốc tọa độ $O$, kể cả đường thẳng $(d)$.
Giải:
Bước 1: Vẽ đường thẳng $(d): 2x - y = 4$ (nét đứt)
- Giao với $Ox$: $2x = 4 \Rightarrow x = 2$ → điểm $A(2; 0)$
- Giao với $Oy$: $-y = 4 \Rightarrow y = -4$ → điểm $B(0; -4)$
Bước 2: Chọn $O(0; 0)$: $2(0) - 0 = 0 \not> 4$ ✗ (không thỏa mãn)
Bước 3: Miền nghiệm là nửa mặt phẳng không chứa gốc tọa độ, không kể đường thẳng $(d)$.
3 Dạng 3: Xác định miền nghiệm qua hình vẽ
Phương pháp giải
Khi cho sẵn hình vẽ đường thẳng biên và yêu cầu chọn miền nghiệm:
- Xác định phương trình đường thẳng biên $(d)$ từ hình vẽ (qua 2 điểm)
- Chọn một điểm thuộc miền được tô (hoặc miền nghi vấn)
- Thay tọa độ điểm đó vào các bất phương trình cho trong đáp án
- Chọn đáp án mà điểm thử thỏa mãn
Mẹo nhận biết nhanh:
- Miền phía trên đường thẳng thường ứng với $y > mx + n$
- Miền phía dưới đường thẳng thường ứng với $y < mx + n$
- Nét liền: có dấu $\leq$ hoặc $\geq$
- Nét đứt: có dấu $<$ hoặc $>$
Ví dụ minh họa
Giải:
Phương trình đường thẳng $(d)$ qua $A(2; 0)$ và $B(0; 4)$:
$\frac{x}{2} + \frac{y}{4} = 1 \Leftrightarrow 2x + y = 4$
Vì đường thẳng vẽ nét liền và miền nghiệm chứa $O(0; 0)$, ta thử:
Thay $O(0; 0)$ vào $2x + y$: $2(0) + 0 = 0$
Vì $0 < 4$ nên miền nghiệm ứng với $2x + y \leq 4$
Đáp án: $2x + y \leq 4$
Sẵn sàng thử thách bản thân?
Hoàn thành 10 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài
Làm bài tập ngayBài học trong chương: Chương 2: Bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Đây là bài đầu tiên
Bài tiếp theo
Bài 5: Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn