Chương 5: Phương pháp tọa độ trong không gian

Bài 16. Công thức tính góc

Sử dụng tọa độ để tính góc giữa hai đường thẳng, hai mặt phẳng, và giữa đường thẳng với mặt phẳng.

🟡 Trung bình 90 phút

Lý thuyết

1 1. Góc giữa hai đường thẳng

Cho $\Delta_1$ có VCP $\vec{u}_1(a_1; b_1; c_1)$ và $\Delta_2$ có VCP $\vec{u}_2(a_2; b_2; c_2)$. Gọi $\alpha$ là góc giữa $\Delta_1$ và $\Delta_2$ ($0^\circ \leq \alpha \leq 90^\circ$):

$$\cos \alpha = \dfrac{|\vec{u}_1 \cdot \vec{u}_2|}{|\vec{u}_1| \cdot |\vec{u}_2|} = \dfrac{|a_1a_2 + b_1b_2 + c_1c_2|}{\sqrt{a_1^2 + b_1^2 + c_1^2} \cdot \sqrt{a_2^2 + b_2^2 + c_2^2}}$$

2 2. Góc giữa hai mặt phẳng

Cho $(P_1)$ có VPT $\vec{n}_1(A_1; B_1; C_1)$ và $(P_2)$ có VPT $\vec{n}_2(A_2; B_2; C_2)$. Gọi $\beta$ là góc giữa $(P_1)$ và $(P_2)$ ($0^\circ \leq \beta \leq 90^\circ$):

$$\cos \beta = \dfrac{|\vec{n}_1 \cdot \vec{n}_2|}{|\vec{n}_1| \cdot |\vec{n}_2|} = \dfrac{|A_1A_2 + B_1B_2 + C_1C_2|}{\sqrt{A_1^2 + B_1^2 + C_1^2} \cdot \sqrt{A_2^2 + B_2^2 + C_2^2}}$$

3 3. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

Cho đường thẳng $\Delta$ có VCP $\vec{u}(a; b; c)$ và mặt phẳng $(P)$ có VPT $\vec{n}(A; B; C)$. Gọi $\phi$ là góc giữa $\Delta$ và $(P)$ ($0^\circ \leq \phi \leq 90^\circ$):

$$\sin \phi = \dfrac{|\vec{u} \cdot \vec{n}|}{|\vec{u}| \cdot |\vec{n}|} = \dfrac{|Aa + Bb + Cc|}{\sqrt{a^2 + b^2 + c^2} \cdot \sqrt{A^2 + B^2 + C^2}}$$

Lưu ý: Góc giữa đường và mặt dùng sin, trong khi hai trường hợp còn lại dùng cos.

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Tính góc giữa hai đường thẳng

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Xác định VCP $\vec{u}_1, \vec{u}_2$.
  2. Áp dụng công thức $\cos \alpha = \dfrac{|\vec{u}_1 \cdot \vec{u}_2|}{|\vec{u}_1| \cdot |\vec{u}_2|}$.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Tính góc giữa $d_1: \begin{cases} x=t \\ y=-t \\ z=1 \end{cases}$ và $d_2: \begin{cases} x=0 \\ y=2 \\ z=t \end{cases}$.
GIẢI

$\vec{u}_1(1; -1; 0), \vec{u}_2(0; 0; 1)$.

$\cos \alpha = \dfrac{|1(0) - 1(0) + 0(1)|}{\sqrt{2} \cdot 1} = 0 \Rightarrow \alpha = 90^\circ$.

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2: Tính góc giữa hai đường thẳng có VCP lần lượt là $\vec{u}_1(1; 0; 1)$ và $\vec{u}_2(1; 1; 0)$.
GIẢI

$\cos \alpha = \dfrac{|1\cdot 1 + 0\cdot 1 + 1\cdot 0|}{\sqrt{2} \cdot \sqrt{2}} = \dfrac{1}{2} \Rightarrow \alpha = 60^\circ$.

2 Dạng 2: Tính góc giữa hai mặt phẳng

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Xác định VPT $\vec{n}_1, \vec{n}_2$.
  2. Áp dụng công thức $\cos \beta = \dfrac{|\vec{n}_1 \cdot \vec{n}_2|}{|\vec{n}_1| \cdot |\vec{n}_2|}$.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Tính góc giữa $(P): x=0$ và $(Q): x-y=0$.
GIẢI

VPT $\vec{n}_1(1; 0; 0)$ và $\vec{n}_2(1; -1; 0)$.

$\cos \beta = \dfrac{|1\cdot 1 + 0(-1) + 0|}{\sqrt{1} \cdot \sqrt{2}} = \dfrac{1}{\sqrt{2}} \Rightarrow \beta = 45^\circ$.

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2: Tìm $m$ để góc giữa $(P): x+my-z+1=0$ và $(Q): 2x-y+z-1=0$ bằng $60^\circ$.
GIẢI

$\cos 60^\circ = \dfrac{1}{2} = \dfrac{|1(2) + m(-1) + (-1)(1)|}{\sqrt{1+m^2+1} \cdot \sqrt{4+1+1}} = \dfrac{|1-m|}{\sqrt{m^2+2}\cdot\sqrt{6}}$.

$\sqrt{6(m^2+2)} = 2|1-m| \Rightarrow 6m^2 + 12 = 4(1 - 2m + m^2) \Rightarrow 2m^2 + 8m + 8 = 0 \Rightarrow m = -2$.

3 Dạng 3: Tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Xác định VCP $\vec{u}$ của đường và VPT $\vec{n}$ của mặt.
  2. Áp dụng công thức $\sin \phi = \dfrac{|\vec{u} \cdot \vec{n}|}{|\vec{u}| \cdot |\vec{n}|}$.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Tính góc giữa $d: \begin{cases} x=t \\ y=-t \\ z=0 \end{cases}$ và mặt phẳng $(P): z=0$.
GIẢI

VCP $\vec{u}(1; -1; 0)$, VPT $\vec{n}(0; 0; 1)$.

$\sin \phi = \dfrac{|1 \cdot 0 + (-1) \cdot 0 + 0 \cdot 1|}{\sqrt{2} \cdot 1} = 0 \Rightarrow \phi = 0^\circ$.

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2: Tính sin góc giữa đường thẳng $d$ vuông góc với $(Q): x+y+z=0$ và mặt phẳng $(P): x-y=0$.
GIẢI

$d \perp (Q) \Rightarrow \vec{u}_d = \vec{n}_Q = (1; 1; 1)$.

$(P)$ có $\vec{n}_P(1; -1; 0)$.

$\sin \phi = \dfrac{|1(1) + 1(-1) + 1(0)|}{\sqrt{3}\cdot\sqrt{2}} = 0 \Rightarrow \phi = 0^\circ$.

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 10 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Bài học trong chương: Chương 5: Phương pháp tọa độ trong không gian