🟡 Trung bình 45 phút

Bài 15. Cảm ứng ở thực vật

Tìm hiểu về cảm ứng ở thực vật.

Chương: Chương 2. Cảm ứng ở sinh vật

Cảm ứng ở thực vật

1. Đặc điểm cảm ứng ở thực vật

a) Không có hệ thần kinh

  • Thực vật phản ứng chậm với kích thích.
  • Thông qua hormone thực vật và tín hiệu hóa học.

b) Vận động cảm ứng

  • Vận động hướng động: Theo hướng hoặc ngược hướng kích thích.
  • Vận động cương lực: Phản ứng với kích thích tiếp xúc.

2. Vận động hướng sáng

a) Khái niệm

  • Là vận động của cây hướng về hoặc ra xa nguồn sáng.

b) Cơ chế

  • Auxin (hormone sinh trưởng) tích tụ ở phía tối.
  • Kích thích tế bào phía tối dãn nở → cây cong về phía sáng.

c) Ví dụ

  • Hướng ánh sáng của cây hướng dương, cây cảm ứng.
  • Rễ hướng tối (hướng trọng lực âm).

3. Vận động hướng trọng lực

a) Khái niệm

  • Là phản ứng của cây với trọng lực.

b) Hướng trọng lực dương

  • Rễ cây hướng xuống đất (theo trọng lực).
  • Thân cây hướng lên trời (ngược trọng lực).

c) Cơ chế

  • Statolith (tinh thể tinh bột) trong tế bào lục lạp nhạy cảm với trọng lực.
  • Auxin phân bố không đều → cây uốn cong theo trọng lực.

4. Vận động hướng ẩm và hướng hóa

a) Vận động hướng ẩm

  • Rễ cây hướng về nguồn nước.
  • Ví dụ: Rễ mạ trong đất tìm nước.

b) Vận động hướng hóa

  • Cây hướng về hoặc tránh một số hóa chất.
  • Ví dụ: Rễ tránh các chất độc hại.

5. Vận động cương lực và vận động ngủ nghỉ

a) Vận động cương lực

  • Phản ứng với kích thích tiếp xúc.
  • Ví dụ: Cây nhiệt đới cuốn lá khi chạm.

b) Vận động ngủ nghỉ

  • Thay đổi theo chu kỳ ngày-đêm.
  • Ví dụ: Hoa của cây hoa tước nở vào ban ngày, khép vào ban đêm.
  • Auxin: Kích thích sinh trưởng, hướng sáng.
  • Gibberellin: Kích thích kéo dài tế bào.
  • Cytokinin: Kích thích phân chia tế bào.
  • Ethylene: Kích thích già hóa, rụng lá.

Bài tập (10)

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương 2. Cảm ứng ở sinh vật