🟡 Trung bình 45 phút
Bài 13. Bài tiết và cân bằng nội môi
Tìm hiểu về bài tiết và cân bằng nội môi.
Chương: Chương 1. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật
Bài tiết và cân bằng nội môi
1. Khái niệm bài tiết
a) Định nghĩa
- Bài tiết là quá trình loại bỏ các sản phẩm chuyển hóa (chất thải) ra khỏi cơ thể.
b) Các chất thải chính
- CO₂: Sản phẩm hô hấp tế bào, thải qua phổi.
- Nước tiểu: Chứa urê, axit uric, creatinine, thải qua thận.
- Mồ hôi: Chứa nước, muối, một ít urê, thải qua da.
- Phân: Chất thải từ tiêu hóa (không phải bài tiết thực sự).
2. Cơ quan bài tiết ở người
a) Hệ bài tiết nước tiểu
- Thận: Cơ quan chính lọc máu, tạo nước tiểu.
- Ống dẫn nước tiểu (niệu quản): Dẫn nước tiểu từ thận đến bàng quang.
- Bàng quang: Chứa nước tiểu.
- Ống tiết niệu: Đưa nước tiểu ra ngoài.
b) Các cơ quan khác
- Phổi: Thải CO₂, hơi nước.
- Da (tuyến mồ hôi): Thải nước, muối, urê.
- Gan: Chuyển hóa độc tố, sản xuất mật.
3. Cấu tạo và chức năng của thận
a) Cấu trúc của thận
- Vỏ thận: Chứa cầu thận, ống thận.
- Tủy thận: Chứa các búi tháp (piramit), đái.
- Bể thận: Thu nước tiểu từ đài thận.
b) Đơn vị chức năng - Nephrone
- Cầu thận: Quản cầu mao mạch, nơi lọc máu.
- Ống thận: Gồm ống lượn gần, đoạn Henle, ống góp.
- Ống colligens: Tập trung nước tiểu.
c) Chức năng
- Lọc máu tạo nước tiểu đầu.
- Hấp thụ lại các chất cần thiết.
- Bài tiết các chất thải.
- Điều hòa cân bằng nước và ion.
4. Quá trình tạo nước tiểu
a) Lọc máu ở cầu thận
- Máu được lọc qua mao mạch cầu thận → tạo nước tiểu đầu.
- Nước tiểu đầu chứa: Nước, glucose, axit amin, ion, urê.
- Hồng cầu, protein, tế bào máu không được lọc.
b) Hấp thụ lại ở ống thận
- Ống lượn gần: Hấp thụ lại 100% glucose, axit amin, 65% nước, Na⁺, Cl⁻.
- Đoạn Henle: Tạo gradient nồng độ, hấp thụ nước (nhánh xuống), Na⁺ (nhánh lên).
- Ống góp: ADH điều hòa hấp thụ nước.
c) Bài tiết chủ động
- Ion H⁺, K⁺, một số thuốc được bài tiết từ máu vào ống thận.
5. Cân bằng nội môi
a) Khái niệm
- Cân bằng nội môi là duy trì môi trường trong cơ thể ổn định: nhiệt độ, pH, nồng độ các chất, áp suất thẩm thấu.
b) Điều hòa nước và ion
- ADH (Hormone chống bài tiết): Tăng hấp thụ nước ở ống góp.
- Aldosterone: Tăng hấp thụ Na⁺, bài tiết K⁺ ở ống lượn xa.
- Renin-angiotensin-aldosterone (RAAS): Điều hòa huyết áp và cân bằng nước-muối.
c) Điều hòa pH máu
- Đệm bicarbonate: H₂CO₃/HCO₃⁻ trung hòa axit/bazơ.
- Hô hấp: Thải CO₂ điều hòa pH.
- Thận: Bài tiết H⁺, hấp thụ HCO₃⁻.
6. Điều hòa thân nhiệt
a) Cơ chế tạo nhiệt
- Chuyển hóa: Phân giải ATP tạo nhiệt.
- Cơ vân: Co bóp sinh nhiệt (run).
- Gan: Hoạt động chuyển hóa cao tạo nhiệt.
b) Cơ chế tỏa nhiệt
- Giãn mạch da: Tăng máu đến da, tỏa nhiệt.
- Đổ mồ hôi: Bốc hơi, làm mát.
- Thở: Thải nhiệt qua hơi thở.
c) Điều hòa thân nhiệt
- Trung tâm điều hòa: Ở vùng dưới đồi.
- Cơ chế phản hồi: Tăng nhiệt → tăng tỏa nhiệt, giảm sinh nhiệt; giảm nhiệt → ngược lại.
Bài tập (10)
Làm bài tập ngayCác bài học trong chương: Chương 1. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật
1
Bài 1. Khái quát về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
🟢 45p
2
Bài 2. Trao đổi nước và khoáng ở thực vật
🟡 45p
3
Bài 3. Thực hành: Trao đổi nước và khoáng ở thực vật
🟡 45p
4
Bài 4. Quang hợp ở thực vật
🟡 45p
5
Bài 5. Thực hành: Quang hợp ở thực vật
🟡 45p
6
Bài 6. Hô hấp ở thực vật
🟡 45p
7
Bài 7. Thực hành: Hô hấp ở thực vật
🟡 45p
8
Bài 8. Dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật
🟡 45p
9
Bài 9. Hô hấp ở động vật
🟡 45p
10
Bài 10. Tuần hoàn ở động vật
🟡 45p
11
Bài 11. Thực hành: Một số thí nghiệm về tuần hoàn
🟡 45p
12
Bài 12. Miễn dịch ở người và động vật
🟡 45p
13
Bài 13. Bài tiết và cân bằng nội môi
🟡 45p